đánh phấn – pik čur
đánh phấn (đt)
pik čur
ƀing bơnai dra Jrai pik čur mmunh glak nao đư hrơi jơnum.
Các cô gái Jrai đánh phấn nhẹ nhàng khi đi dự lễ hội.
đánh phấn (đt)
pik čur
ƀing bơnai dra Jrai pik čur mmunh glak nao đư hrơi jơnum.
Các cô gái Jrai đánh phấn nhẹ nhàng khi đi dự lễ hội.
đánh rơi (đt)
ngă lĕ
čơđeh muai ƀu kơčang ngă lĕ bôh kông prăk trun amăng thông ia.
Em bé vô tình đánh rơi chiếc vòng bạc xuống suối.
đánh tháo (đt)
brơi tơbiă
ƀing tơhan hmâo hơtai brơi tơbiă dum mơnuih bị ayăt mă.
Các chiến sĩ dũng cảm đánh tháo cho những người bị giặc bắt.
đánh thức (đt)
râo tơgŭ
Jua mnŭ tơdjô̆ glak mguah râo tơgŭ jih plei pơdih nao hma.
Tiếng gà gáy lúc rạng đông đánh thức cả bản làng dậy đi rẫy.
đài tiếng nói (dt)
anôk rơpôr
Anôk rơpôr nanao ba tơlơi hơdip truh kơ rim sang anô̆.
Đài tiếng nói luôn mang hơi thở cuộc sống đến mọi nhà.
đãi (đt)
pŭ
Amĭ adơi glak tơnă asơi jơman kiăng pŭ kơ tuai yôm rai čuă.
Mẹ em đang nấu cơm ngon để đãi khách quý đến thăm.
đãi (đt)
hơdơi/ tơpơi
ƀing amai adơi bơnai nanao nao pơ pin ia hơdơi braih rim mơguah.
Chị em phụ nữ thường ra bến nước đãi gạo mỗi sáng.
đãi (đt)
rơyuh
ƀing mơi jak tơdruă nao pơ thông ia rơyuh breng glăi ngă mnong ƀong.
Chúng em rủ nhau ra suối đãi hến về làm món ăn.
đãi (đt)
đai
Mơnuih đưm juăt hyu đai mah ƀơi dum hnôh ia thông anai.
Người dân xưa thường đi đãi vàng ở những dòng suối này.
đãi ngộ (đt)
min kơ/ pơmin kơ
Kiăng pơmin hiam kơ dum pô rơgơi pơtô jua čiăng.
Cần quan tâm đãi ngộ tốt cho những nghệ nhân truyền dạy tiếng chiêng.