nam – gah yô̆
nam (dt)
gah yô̆
Bah amăng sang rông juăt kơuă pơ gah yô̆.
Cửa chính của nhà rông thường quay về hướng nam.
nam (dt)
gah yô̆
Bah amăng sang rông juăt kơuă pơ gah yô̆.
Cửa chính của nhà rông thường quay về hướng nam.
nam châm (dt)
pơsơi hrip
Kâo yua bôh pơsơi hrip kiăng pơtep rup ƀơi kơƀang anih hrăm.
Em dùng nam châm để đính tranh lên bảng lớp.
nạm (dt)
sar rơpông
Amĭ blơi sa kơdrek mnong sar rơpông rơmô kiăng tơnă añăm kơ sang anô̆.
Mẹ mua miếng thịt nạm bò về nấu canh cho gia đình.
nan (dt)
tơnuăñ
Ayong anun glăk čơlak tơnuăñ kram kiăng kơ mñiam bôh rơ̆i phrâo.
Anh ấy đang chẻ nan tre để đan chiếc gùi mới.
nan giải (tt)
tơlơi tơnap
Bruă kơƀah ia amăng yan phang lĕ sa mta tơlơi tơnap.
Việc thiếu nước trong mùa khô là vấn đề nan giải.
nản (tt)
tơdu
Anăm brơi tơdu pran jua glăk bưp tơlơi tơnap amăng bruă hrăm.
Đừng nản lòng khi gặp khó khăn trong học tập.
nản chí (tt)
rơ-un pran
ƀing dam dra Jrai nanao gir kơtir, ƀu dui rơ-un pran ôh.
Thanh niên Jrai luôn cố gắng, không bao giờ nản chí.
nán (đt)
tơguan hĭ
Pô gơyut tơguan hĭ ƀiă hrơi dong kiăng nao ngă tơlơi jơnum plei.
Người bạn nán lại thêm vài hôm để dự lễ hội làng.
nạn (dt)
tơnap
Čang hmang ană plei rơgao hĭ jih jang mta tơlơi tơnap ruă kă.
Cầu mong cho dân làng tai qua nạn khỏi mọi bệnh tật.
nạn (dt)
kơƀah
Amăng mông djơ̆ tơlơi kơƀah, ană plei nanao djru tơdruă.
Trong lúc hoạn nạn, dân làng luôn giúp đỡ nhau.