dịp – hroi
dịp (dt)
hroi
Hrơi huă pơsat lĕ hroi kiăng ană plơi jơnum hrom mơ-ak.
Ngày lễ bỏ mả là dịp để dân làng đoàn tụ vui vẻ.
dịp (dt)
hroi
Hrơi huă pơsat lĕ hroi kiăng ană plơi jơnum hrom mơ-ak.
Ngày lễ bỏ mả là dịp để dân làng đoàn tụ vui vẻ.
dịp (dt)
glak
Glak mông Tết, ƀing čơđeh muai amăng plơi juăt ƀuh hơ-ô sum ao phrâo.
Vào dịp Tết, trẻ em trong làng thường được mặc quần áo mới.
dìu (đt)
preng
Amĭ preng ană muai pơtop ring rơbat dum yak blung hlâo.
Người mẹ dìu đứa con nhỏ tập đi những bước đầu tiên.
dìu (đt)
djru ba
Rim čô mơnuih hrom mbit djru ba gan gao čran kơnôl tơnap tap.
Mọi người cùng dìu nhau vượt qua giai đoạn khó khăn.
dìu dắt (đt)
čung ba
Pô rơgơi tha nanao čung ba rơnuk mda djă piôh jua čiăng.
Nghệ nhân già luôn dìu dắt thế hệ trẻ giữ gìn tiếng chiêng.
dịu (tt)
dui biă
Ƀâo bơngưi mơng bơnga dlai tơbiă rai dui biă rơ-iô̆ biă mă.
Mùi hương của hoa rừng tỏa ra thật dịu mát.
dịu (tt)
plai
Laih giong mơñum jrao nai ia jrao brơi, anô̆ ruă hmâo plai laih.
Sau khi uống thuốc bác sĩ cho, cơn đau đã dịu xuống.
dịu dàng (tt)
rơ-un thun
ƀing bơnai mda Jrai suang rơmuan hong hơbô̆ rơ-un thun biă mă.
Các cô gái Jrai múa xoang với dáng điệu rất dịu dàng.
dịu hiền (tt)
blưih blaih
Amĭ ama lĕ ƀing mơnuih blưih blaih mơng ƀing ană mơi.
Amĭ ama là những người cha mẹ dịu hiền của chúng con.
do (gt)
yua
Hma mnai mtah hiam lĕ yua kơ ană plơi triăng ngă bruă.
Nương rẫy xanh tốt là do dân làng chăm chỉ làm việc.