duỗi – dang
duỗi (đt)
dang
Ayong anun dô̆ dang tơkai pơdơi gah yŭ phun kyâo kơnia.,
Anh ấy ngồi duỗi chân nghỉ ngơi dưới gốc cây kơnia.
duỗi (đt)
dang
Ayong anun dô̆ dang tơkai pơdơi gah yŭ phun kyâo kơnia.,
Anh ấy ngồi duỗi chân nghỉ ngơi dưới gốc cây kơnia.
duy nhất (tt)
ha sa
Bôh čeh hơđap anai lĕ gơnam yôm ha sa đôč dô̆ glăi amăng sang anô̆.,
Chiếc ché cổ này là báu vật duy nhất còn lại trong gia đình.
duy trì (đt)
rơnak ba
ƀing ta kiăng rơnak ba dum gru tơlơi hiam đưm mơng djuai ania pô.,
Chúng ta cần duy trì những nét đẹp văn hóa truyền thống.
duyên (dt)
ƀut
Dua čô tơdam dra jing ƀut ung mô̆ yua kơ tơlơi jao mơng khua plei.,
Đôi trai gái nên duyên nhờ sự se duyên của già làng.
duyên (tt)
hiam
Bơnai dra Jrai tlao hiam biă mă glak mñiam bơnal.,
Cô gái Jrai cười rất duyên khi dệt vải.
duyên dáng (tt)
hiam djhuar
Kơhnuang yak hiam djhuar mơng ƀing bơnai mda amăng blah eng bơnal.,
Dáng đi duyên dáng của các thiếu nữ trong bộ váy thổ cẩm.
duyên số (dt)
ƀut bưng
Rim čô mơnuih đăo kơ tơlơi bưp tơdruă ƀơi hrơi jơnum plei lĕ yua ƀut bưng.,
Mọi người tin rằng gặp được nhau ở hội làng là do duyên số.
duyệt (đt)
kơsem glăi
Pô git gai glak kơsem glăi hră čih anăn tŭ gơnam djru mơng ană plei.,
Cán bộ đang duyệt lại danh sách nhận quà hỗ trợ của dân làng.
duyệt (đt)
kơsem lăng
Khua sang hră nao kơsem lăng glông čơđai hrăm amăng hrơi pok mông hrăm.,
Thầy hiệu trưởng đi duyệt hàng ngũ học sinh trong lễ khai giảng.
dư (tt)
rơbeh
Yua kơ hma mnai tơsă biă anun pơdai amăng hơjai dô̆ rơbeh lu đơi.,
Nhờ mùa màng bội thu nên thóc lúa trong kho vẫn còn dư nhiều.