điệu – kơhnuang
điệu (dt)
kơhnuang
Kơhnuang suang mơng ƀing bơnai mda Jrai hiam biă mă.
Điệu múa xoang của các thiếu nữ Jrai rất đẹp.
điệu (dt)
kơhnuang
Kơhnuang suang mơng ƀing bơnai mda Jrai hiam biă mă.
Điệu múa xoang của các thiếu nữ Jrai rất đẹp.
điệu (dt)
jơnuai
Rim kual plơi pla juăt mâo sa jơnuai adôh ra.
Mỗi vùng quê thường có một điệu hò riêng.
điệu (dt)
alư
Ayong anun adôh alư tơlơi đưm Dap kơdư hiam biă mă.
Anh ấy hát điệu dân ca Tây Nguyên rất hay.
điệu (đt)
puh
Ling kông an glak puh mơnuih sat glăi pơ kơđông.
Chiến sĩ công an đang điệu kẻ xấu về đồn.
đinh (dt)
pơsơi kơđin
Ama yua mut kiăng pong pơsơi kơđin amăng hnal kyâo.
Cha dùng búa để đóng đinh vào tấm ván gỗ.
đình (dt)
sang yang
Hrơi jơnum, ană plơi juat jơnum pơƀut ƀơi sang yang plơi.
Ngày hội, bà con thường tập trung tại đình làng.
đình (đt)
pơdơi hĭ
Bruă pơkra sang anet pơdơi hĭ jing jai yua kơ hơjan prong.
Công trình xây dựng tạm thời bị đình lại do mưa lớn.
đình chỉ (đt)
brơi pơdơi hĭ
Sang hră brơi pơdơi hĭ hrơi hrăm yua kơ adai sat.
Nhà trường đình chỉ buổi học vì thời tiết xấu.
đình công (đt)
pơdơi bruă
ƀing mơnuih ngă bruă pơdơi bruă kiăng rơkâo pơđĭ nua mbruă.
Những người thợ đình công để đòi tăng tiền lương.
đỉnh (dt)
kơčong
ƀing adơi hrom đĭ nao truh kơčong čư̆ dlông.
Chúng em cùng nhau leo lên đỉnh núi cao.