khảm – pơtep
khảm (đt)
pơtep
Mơnuih rơgơi mbruă pơtep bơnga hiam ƀơi kơƀang kyâo.
Người thợ khảm những hoa văn đẹp lên bàn gỗ.
khảm (đt)
pơtep
Mơnuih rơgơi mbruă pơtep bơnga hiam ƀơi kơƀang kyâo.
Người thợ khảm những hoa văn đẹp lên bàn gỗ.
khám xét (đt)
hyu ep
Tơhan rak glăk hyu ep kiăng kơ sem ƀuh bôh rơđah.
Công an đang khám xét để tìm bằng chứng.
khan (tt)
kơƀah
Phrâo anai amăng plơi glăk kơƀah kơ jrao pơjrao.
Dạo này trong làng đang khan thuốc chữa bệnh.
khan (tt)
sôh đôč
Mơñum tơpai sôh đôč lĕ ram biă mă kơ hlung asơi.
Uống rượu khan rất có hại cho dạ dày.
khản (tt)
ƀrô
Ayong anun pơhiăp lu anun yơh ƀrô hĭ rơkông đok.
Anh ấy nói nhiều quá nên bị khản tiếng.
khán giả (dt)
mơnuih dlăng
Mơnuih dlăng hok kơdok dlăng pơdah čiñ gong.
Khán giả hào hứng xem biểu diễn cồng chiêng.
khang trang (tt)
krap
Plơi pla ta ră anai hmâo lu bôh sang phrâo krap biă.
Buôn làng ta bây giờ có nhiều nhà mới khang trang.
kháng chiến (dt)
blah ngă
ƃing ta khom gum gôp amăng tơlơi blah ngă pơgan ayăt.
Chúng ta phải đoàn kết trong cuộc kháng chiến.
khảnh (tt)
ruah ƀong
čơđai muai anai ruah ƀong biă mă dum mta añiam hla.
Đứa bé này rất khảnh ăn các loại rau.
khánh thành (đt)
dui yua
Ană plơi ngă yang kiăng kơ dui yua sang rông phrâo.
Dân làng làm lễ khánh thành nhà rông mới.