khóc – hia
khóc (đt)
hia
čơđai muai glăk hia yua kơ rơngôt amĭ nao hma.
Đứa trẻ đang khóc vì nhớ mẹ đi rẫy.
khóc (đt)
hia
čơđai muai glăk hia yua kơ rơngôt amĭ nao hma.
Đứa trẻ đang khóc vì nhớ mẹ đi rẫy.
khóc (đt)
čok hia
Abih plei čok hia hơdor kơ pô song kơtang djuai ania.
Cả làng khóc thương người anh hùng của dân tộc.
khóc lóc (đt)
ur hia
Bruă anet mơn, ană anăm hia hrup anun hŏ.
Chuyện nhỏ thôi, con đừng khóc lóc như vậy.
khía cạnh (dt)
gah
Tơlơi bruă anai kiăng kơ ep lăng ƀơi lu gah.
Vấn đề này cần được xem xét ở nhiều khía cạnh.
khích (đt)
pơsur
Nai pơtô nanao pơsur čơđai hrăm hră brơi klă.
Thầy giáo luôn khích lệ học sinh học tập tốt.
khích bác (đt)
čuih
ƃing ta khom gum gôp, ƀu dui čuih tơdruă ôh.
Chúng ta phải đoàn kết, không được khích bác nhau.
khích lệ (đt)
brơi kơtưn
Dum bôh hiăp bơni amra ngă brơi kơtưn pran jua ngă bruă.
Những lời khen ngợi sẽ khích lệ tinh thần làm việc.
khiêm tốn (tt)
loă gŭ
Pô git gai ngă gru klă nanao mâo kơnuih loă gŭ.
Người cán bộ gương mẫu luôn có tính khiêm tốn.
khiên (dt)
khiơl
ƃing ling tơhan rai đưm juăt yua đao hang khiơl.
Các chiến sĩ ngày xưa thường dùng đao và khiên.