là – uih
là (đt)
uih
Amĭ glak uih glăi blah ao bơnal kơ ama nao bơjơnum plơi.
Mẹ đang là lại chiếc áo thổ cẩm cho bố đi dự hội.
là (đt)
uih
Amĭ glak uih glăi blah ao bơnal kơ ama nao bơjơnum plơi.
Mẹ đang là lại chiếc áo thổ cẩm cho bố đi dự hội.
là (đt)
lĕ
Tơlơi Jrai lĕ tơlơi ư-ang mơng ƀôn sang dum djuai ania ƀơi lon Dap kơdư.
Tiếng Jrai là niềm tự hào của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
lả (tt)
druai
Laih sa hrơi ngă hma tơnap tơnông, pô hlơi lêng kơ rơmon druai sôh.
Sau một ngày làm rẫy mệt nhọc, ai nấy đều đói lả.
lả lơi (tt)
ƀlunh ƀlơnh
ƃing ta kiăng kơ rơnak kơnuih tơpă, ƀu dui hmâo anô̆ pơhiăp ƀlunh ƀlơnh ôh.
Chúng ta nên giữ gìn tác phong nghiêm túc, không nên lả lơi.
lá (dt)
hla
Amĭ pĕ hla kyâo dlai kiăng kơ ngă jrao pơjrao.
Mẹ hái lá cây rừng để làm thuốc chữa bệnh.
lạ (tt)
ƀu juat ƀuh
ƃing čơđai ƀu dui nao tui mơnuih ƀu juat ƀuh ôh.
Các em không nên đi theo người lạ mặt.
lạ (tt)
hling
Yă glăk ră ruai sa bôh tơlơi hling kơ tơčô hmư̆.
Bà đang kể một câu chuyện rất lạ cho cháu nghe.
lạ lùng (tt)
hling hlang
Rup hiam mơng ia dray lĕ hling hlang hang kơtang biă.
Cảnh đẹp của thác nước thật lạ lùng và hùng vĩ.
lạ thường (tt)
pha ra
Hrơi anai adai rơngit hmâo dum gru ia iom pha ra.
Hôm nay bầu trời có những màu sắc lạ thường.
lã chã (tt)
djrôč djrôč
čơđai muai hia djrôč djrôč yua kơ rơngôt amĭ nao hma.
Đứa trẻ khóc lã chã vì nhớ mẹ đi rẫy.