kinh phí – prăk kăk
kinh phí (dt)
prăk kăk
ƃao piôh sa nôh prăk kăk kiăng kơ pơkra glăi sang rông kơ plei pla.
Xã dành một khoản kinh phí để sửa chữa nhà rông cho buôn làng.
kinh phí (dt)
prăk kăk
ƃao piôh sa nôh prăk kăk kiăng kơ pơkra glăi sang rông kơ plei pla.
Xã dành một khoản kinh phí để sửa chữa nhà rông cho buôn làng.
kinh sợ (tt)
bral
Sa wot ia ling prong thun hlâo ngă kơ rim čô mơnuih bral.
Trận lũ lụt lớn năm ngoái làm cho mọi người kinh sợ.
kinh tế (dt)
hyu bơwih
ƃing ta kiăng triăng ngă bruă kiăng kơ pơđĭ kyar tơlơi hyu bơwih sang anô̆.
Chúng ta cần tích cực lao động để phát triển kinh tế gia đình.
kinh tế (tt)
mdrô mčan
Khua mua glăk pơtô ƀôn sang hơdră bơwih ƀong huă djơ̆ hong tơlơi mdrô mčan.
Cán bộ đang hướng dẫn bà con cách làm ăn kinh tế hiệu quả.
kính (dt)
mnil
Yă kâo juăt jek mnil glak dô̆ mñam bơnal.
Bà em thường đeo kính khi ngồi dệt thổ cẩm.
kính (đt)
pơpŭ
ƃing čơđai muai khom thâo pơpŭ hang djru kơ ƀing ơi tha.
Các em nhỏ phải biết kính trọng và giúp đỡ người già.
kính mến (tt)
khăp ƀu eng
Nai pơtô lĕ pô nanao dui čơđai hrăm hang ană plơi khăp ƀu eng.
Thầy giáo là người luôn được học sinh và dân làng kính mến.
kính trọng (đt)
loă gŭ
ƃing ta kiăng hmâo kơnuih loă gŭ kơ ƀing ama wa.
Chúng ta nên có thái độ kính trọng đối với bậc cha chú.
kính yêu (tt)
khăp kiăng
Wa Hô lĕ sa čô khua prong khăp kiăng mơng abih djuai ania Việt Nam.
Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của toàn thể dân tộc Việt Nam.
kịp (tt)
hmao
Adơi gir đuăi hmar biă mă kiăng kơ truh anih hrăm brơi hmao mông.
Em cố gắng chạy thật nhanh để đến lớp cho kịp giờ.