mạn – dôr
mạn (dt)
dôr
Abih mơnuih hrom nao pơ dôr čư̆ gah kơdư.
Mọi người cùng đi về mạn núi phía Bắc.
mạn (dt)
dôr
Abih mơnuih hrom nao pơ dôr čư̆ gah kơdư.
Mọi người cùng đi về mạn núi phía Bắc.
mạn thuyền (dt)
pơnang song
Pô anet dô̆ gơnang ƀơi pơnang song glak gan ia krông.
Em bé ngồi tựa vào mạn thuyền khi qua sông.
mài giũa (đt)
čih pơkra
Kâo pơtop čih pơkra rim glông tơlơi brơi mơ-ak.
Em tập mài giũa từng câu văn cho hay.
màn hình (dt)
pơrup
Pơrup măi vi tiñ amăng anih hrăm rơđah biă mă.
Màn hình máy vi tính trong lớp học rất rõ.
màn (dt)
si ker
Hlâo kơ nao pit hơdor kă si ker kiăng kơ hŭi akach kĕ.
Trước khi ngủ nhớ mắc màn để tránh muỗi.
mải mê (tt)
hang kơ hưp
Abih bang mơnuih hang kơ hưp mñiam mrai kiăng pre tơlơi jơnum.
Mọi người mải mê dệt vải để chuẩn bị lễ hội.
mải (tt)
hang kơ
Hang kơ ră ruai truh kơ wor hĭ mông glăi.
Mải nói chuyện mà quên cả giờ về.
mãi mãi (tt)
nanao
Tơlơi gum gôp kơplah wah dum djuai ania amra kơjăp nanao.
Tình đoàn kết giữa các dân tộc sẽ vững bền mãi mãi.
lương khô (dt)
gơnam ƀong krô
ƀing mơi djă ba gơnam ƀong krô glăk nao dlai lu hrơi.
Chúng tôi mang theo lương khô khi đi rừng dài ngày.