mác – đao
mác (dt)
đao
Wa pô tơƀanh glăk tơƀanh sa bôh đao tơma biă mă.
Bác thợ rèn đang tơƀanh một chiếc mác sắc bén.
mác (dt)
đao
Wa pô tơƀanh glăk tơƀanh sa bôh đao tơma biă mă.
Bác thợ rèn đang tơƀanh một chiếc mác sắc bén.
mạch (đt)
ayuh
Nai ia jrao glăk mă ayuh kiăng kơsem lăng pran jua kơ tha plơi.
Thầy thuốc đang bắt mạch để kiểm tra sức khỏe cho già làng.
mách (đt)
lăi pơthâo
Anăm lăi pơthâo bruă mơnuih pơkon brơi pô hlơi thâo hŏ.
Đừng mách lẻo chuyện của người khác cho ai biết.
mách (tt)
hyu pơčeh
ƀing ta ƀu dui mâo kơnuih juăt hyu pơčeh ôh.
Chúng ta không nên có tính hay đi mách lẻo.
mạch đập (dt)
arat čôh
Arat čôh mơng mơnuih ruă hiam glăi ƀrư̆ ƀrư̆ laih.
Mạch đập của bệnh nhân đã dần ổn định trở lại.
mạch (dt)
arat
Drah nao rai gan amăng dum bôh arat drah kiăng čem drơi jan.
Máu lưu thông qua các mạch máu để nuôi cơ thể.
mai (dt)
bơnga mai
Bơnga mai kơñĭ juăt čuh lu amăng rim yan bơnga truh.
Hoa mai vàng thường nở rộ vào mỗi dịp xuân về.
mai (dt)
phal
Ama yua phal kiăng jrek lon pla kyâo dlai.
Ama sử dụng chiếc mai để đào đất trồng cây rừng.
mai (dt)
pơgi/ mơgi
Hrơi pơgi plơi pla amra hrom tơdruă nao ngă bơnư̆ ia.
Ngày mai buôn làng sẽ hrom nhau đi làm thủy lợi.
mai (dt)
pơ-ưm
Pơđiă pơ-ưm hơhach ƀơi hma pơdai.
Ánh nắng ban mai tỏa sáng trên rẫy lúa.