mả – pơsat
mả (dt)
pơsat
Ană plơi hrom pơkra glăi pơsat mơng ƀing ơi yă.
Dân làng cùng nhau sửa sang lại mả của tổ tiên.
mả (dt)
pơsat
Ană plơi hrom pơkra glăi pơsat mơng ƀing ơi yă.
Dân làng cùng nhau sửa sang lại mả của tổ tiên.
mã (dt)
mrô
Rim mta gơnam lêng kơ hmâo mrô pha ra kiăng wai lăng.
Mỗi loại hàng hóa đều có mã số riêng để quản lý.
mang tới (đt)
djă brơi
Nai pơtô djă brơi kơ ƀing čơđai lu tơlơi thâo hluh hmâo yua.
Thầy giáo mang tới cho các em nhiều kiến thức bổ ích.
mang đến (đt)
djă ba
Ayong anun djă ba sa bôh tơlơi pơhing mơ-ak brơi abih plơi pla.
Anh ấy mang đến một tin vui cho cả buôn làng.
mạch lạc (tt)
rơđah rơđông
Tơlơi pơblang mơng khua ƀao rơđah rơđông biă mă.
Lời giải thích của cán bộ xã rất mạch lạc.
mạch nước (dt)
ia ƀlĕ
Ama sem ƀuh sa bôh ia ƀlĕ agaih ƀơi amăng hluh pơtâo.
Ama tìm thấy một mạch nước ngầm trong lành bên khe đá.
má (dt)
čơpung
Ayong ling tơhan sut agaih čơpung phao klă biă mă.
Anh chiến sĩ lau chùi má súng rất cẩn thận.
má (dt)
meng
Dra anet mâo dua bơnah meng mriah dlăng hiam biă.
Cô bé có đôi má hồng hào trông rất xinh xắn.
mạ (dt)
đai pơdai
Ană plơi glăk ƀuch đai pơdai kiăng prap kơ wot pơtem phrâo.
Bà con đang nhổ mạ để chuẩn bị cho vụ cấy mới.