mắc ói – čơƀlĕ ô̆
mắc ói (đt)
čơƀlĕ ô̆
ƃâo gơnam ƀong pha ra ngă kơ amai anun čơƀlĕ ô̆.
Mùi thức ăn lạ làm chị ấy thấy mắc ói.
mắc ói (đt)
čơƀlĕ ô̆
ƃâo gơnam ƀong pha ra ngă kơ amai anun čơƀlĕ ô̆.
Mùi thức ăn lạ làm chị ấy thấy mắc ói.
mặc (đt)
čut
Kâo čut eng mñiam phrâo kiăng nao ngă tơlơi jơnum.,
Em mặc bộ váy thổ cẩm mới để đi dự lễ hội.
mặc kệ (đt)
mak ai
Arang lăi hơget mak ai, pô nanao gir kơtir ngă klă.
Ai nói gì cũng mặc kệ, mình cứ cố gắng làm tốt.
mặc cả (đt)
pơjuă nua
Hyu sang mdrô blơi gơnam, amĭ juăt pơjuă nua.,
Khi đi chợ mua đồ, mẹ thường hay mặc cả.
mặc dù (lt)
khă kơ
Khă kơ hơjan samơ̆ ƀing čơđai at rai tum amăng anih hrăm.,
Mặc dù trời mưa nhưng các em vẫn đến lớp đầy đủ.
mặn mà (tt)
mơ-ak klă
Tơlơi ayong adơi amăng plei nanao mơ-ak klă.
Tình cảm anh em trong làng luôn mặn mà, gắn bó.
mặn nồng (tt)
mơ-ak hlak
Dua ƀing ung mô̆ mơda hơdip mơ-ak hlak biă mă.
Đôi vợ chồng trẻ sống rất mặn nồng.
mặn (tt)
mơsin
Ia thông yan phang hmâo anô̆ mơsin ƀiă.
Nước suối mùa khô đôi khi có vị hơi mặn.
măng (dt)
rơbung
Yan hơjan rai, rơbung kram čăt rai lu biă mă.,
Mùa mưa đến, măng tre mọc lên rất nhiều.
mắng (đt)
puăi
Anăm brơi amĭ ama khom puăi yua alah hrăm ôh.
Đừng để cha mẹ phải mắng vì lười học.