mũm mĩm – prong tơlŭ
mũm mĩm (tt)
prong tơlŭ
Pô anet amăng plei dlăng prong tơlŭ hang amuaih khăp biă.
Đứa trẻ trong làng trông rất mũm mĩm và đáng yêu.
mũm mĩm (tt)
prong tơlŭ
Pô anet amăng plei dlăng prong tơlŭ hang amuaih khăp biă.
Đứa trẻ trong làng trông rất mũm mĩm và đáng yêu.
mùn (dt)
sŭ
Lon sŭ klă biă mă kơ bruă pla kơtor hang pơdai hma.
Đất mùn rất tốt cho việc trồng bắp và lúa rẫy.
mùn (dt)
bruih
Ană plei yua bruih uă kyâo kiăng tuh kơ dum phun kyâo pla.
Dân làng dùng mùn cưa để bón cho các loại cây trồng.
mụn (dt)
hmun
Khom rak rơgôh klit ƀô̆ mta kiăng ƀu đuh hmun ôh.
Cần giữ vệ sinh da mặt sạch sẽ để không bị nổi mụn.
mụn (lượng từ)
sa čô
Tơdơi kơ lu thun, gơñu phrâo hmâo sa čô ană kiăng dô̆ hrom.
Sau nhiều năm, họ mới có được một mụn con để hủ hỉ.
muôi (dt)
uăk
Amai yua bôh uăk kyâo prong kiăng tuah mnong ƀong tơbiă pơ jam.
Chị dùng cái muôi gỗ lớn để múc thức ăn ra đĩa.
muỗi (dt)
akach
Mlam mlam hmâo lu akach anun khom kă si ker brơi ten.
Buổi tối có nhiều muỗi nên phải mắc màn cẩn thận.
muối (dt)
hra
Amĭ pơtă nao sang mdrô hơdor blơi thim ƀiă hra kô̆.
Mẹ dặn đi chợ nhớ mua thêm một ít muối trắng về dùng.
muối (đt)
ngă msăm
ƀing bơnai amăng plei juăt ngă msăm rơbung dlai kiăng ƀong jai jai.
Phụ nữ trong làng thường muối măng rừng để ăn dần.
muối vừng (dt)
hra rơngao
Mnong asơi điô̆ pơhang ƀong hrom hong hra rơngao jơman biă mă.
Món cơm lam nướng ăn cùng với muối vừng rất ngon.