mùi – ƀuh djơ̆
mùi (đt)
ƀuh djơ̆
Ayong anun laih ƀuh djơ̆ tơlơi tơnap tap glak nao dlai čô hơjan.
Anh ấy đã nếm mùi gian khổ khi đi rừng một mình.
mùi (đt)
ƀuh djơ̆
Ayong anun laih ƀuh djơ̆ tơlơi tơnap tap glak nao dlai čô hơjan.
Anh ấy đã nếm mùi gian khổ khi đi rừng một mình.
mùi vị (dt)
ƀâo mnăo
Añăm hla plum anai hmâo ƀâo mnăo pha ra biă mă.
Món canh lá mì này có mùi vị rất đặc biệt.
mủi lòng (tt)
rơngôt pran
ƀuh tơlơi tơnap kơ pô anet, rim čô lêng kơ rơngôt pran.
Thấy hoàn cảnh khó khăn của em bé, ai cũng mủi lòng.
mũi (dt)
adung
Pô anet djơ̆ duam rơ-ot anun yơh kơđol adung ƀu sup dô̆.
Em bé bị cảm lạnh nên mũi bị ngạt rất khó chịu.
mũi nhọn (dt)
adung djroet
Pô hyu lua asah adung djroet kơ bôh đao brơi tơma.
Người thợ săn mài mũi nhọn của cây giáo cho sắc.
mũi tên (dt)
amrom
Arat amrom djơ̆ kơ drơi hlô mnong glak đuăi ƀơi hma.
Mũi tên trúng vào con thú rừng đang chạy ngoài rẫy.
mũi tên (dt)
tơdŭ
Nao hluai tui gah tơdŭ črâo jơlan kiăng mut nao sang rông.
Đi theo hướng mũi tên chỉ đường để vào đến nhà rông.
múi (lượng từ)
čơdrek
Yă pơpha brơi rim tơčô sa čơdrek bôh kruăi mmih.
Bà chia cho mỗi đứa cháu một múi cam ngọt.
mùi tanh (tt)
ƀâo hngir
Drơi akan mă ƀơi thông ia anai hmâo ƀâo hngir kơtang.
Con cá bắt dưới suối này có mùi tanh nồng.
mỉm (tt)
bič ƀuč
Bơnai dra Jrai tlao bič ƀuč dlăng hiam biă mă.
Cô gái Jrai mỉm cười trông rất duyên dáng.