nào – pă
nào (đtr)
pă
Ayong kiăng ruah ao mñiam pă kiăng nao ngă tơlơi jơnum?
Anh muốn chọn chiếc áo thổ cẩm nào để đi hội?
nào (đtr)
pă
Ayong kiăng ruah ao mñiam pă kiăng nao ngă tơlơi jơnum?
Anh muốn chọn chiếc áo thổ cẩm nào để đi hội?
nào (đtr)
hnun
Hnun sôh rim hrơi amĭ tơgŭ mơguah kaih kiăng prap nao hma.
Ngày nào mẹ cũng dậy sớm để chuẩn bị đi rẫy.
nào (thán từ)
nê
Nê, ƀing ta hrom tơdruă hri sa tơlơi adôh pơđĭ pơdong plei phrâo.
Nào, chúng ta cùng nhau hát bài ca xây dựng làng mới.
nào (lượng từ)
đa
Đa hra, đa braih, amĭ laih prap rơmet djop djel kơ tơlơi nao hyu.
Nào muối, nào gạo, mẹ đã chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi.
mưa rào (dt)
hơjan đuh
Sa jua hơjan đuh tô̆ tơnô̆ lê̆ trun pơ plei pla.
Một cơn mưa rào bất chợt đổ xuống buôn làng.
mửa (tt)
pơtah
Pô anet glak duam anun ƀong hơget at amunh pơtah mơn.
Đứa bé bị ốm nên ăn gì vào cũng hay bị mửa.
mức (dt)
anô̆ pơkă
ƀing ta kiăng mă bruă djơ̆ hnong anô̆ pơkă laih.
Chúng ta cần làm việc đúng mức độ đã quy định.
mức độ (dt)
kơna
Kơna tơlơi luch yua kơ rơbŭ ngă kơ plei prong biă mă.
Mức độ thiệt hại do bão gây ra cho làng rất lớn.
mực (dt)
ia hră
Kơčang hŭi ia hră jam djơ̆ ao mñiam mrai.
Chú ý cẩn thận kẻo làm mực dây vào áo thổ cẩm.
mừng (tt)
hok
Hmư̆ tơlơi hơpuă hma lu gơnam, hlơi amăng plei at hok sôh.,
Nghe tin vụ mùa bội thu, ai trong làng cũng mừng.