năng động – hơdač
năng động (đt)
hơdač
ƀing tơdam kiăng ngă bruă hơdač kiăng kơ đĭ kyar bơwih ƀong.
Thanh niên cần làm việc năng động để phát triển kinh tế.
năng động (đt)
hơdač
ƀing tơdam kiăng ngă bruă hơdač kiăng kơ đĭ kyar bơwih ƀong.
Thanh niên cần làm việc năng động để phát triển kinh tế.
nặn (đt)
blin
ƀing čơđai muai glak pơtop blin rup rơman hang lon.
Các em nhỏ đang tập nặn hình con voi bằng đất.
năng khiếu (dt)
thâo
Sang hră ƀuh hĭ dum čơđai hrăm thâo suang hiam.
Nhà trường phát hiện những học sinh có năng khiếu múa.
nặn (đt)
djet
ƀu dui mă pô djet hmun ôh yua kơ amunh tưp ia jrao.
Không nên tự ý nặn mụn vì dễ gây nhiễm trùng.
năng suất (dt)
kơyar / tơdlưn
Yua mơnach thâo djru pơđĭ tơlơi kơyar pơdai hma.
Ứng dụng khoa học giúp tăng năng suất lúa rẫy.
nắng (dt)
pơđiă
Adai pơđiă prong klă biă mă kiăng kơ tuh rang bôh kơphê.
Trời nắng to rất thuận lợi cho việc phơi cà phê.
nắng nôi (tt)
pơđĭa
Yan anai pơđĭa biă mă, ană plơi nao hma dlêh dlan biă mă.
Mùa này nắng nôi, bà con đi làm rẫy rất vất vả.
nắng ráo (tt)
thu
Tơdơi hơjan, adai čâ̆o pơđĭă thu glăi.
Sau cơn mưa, trời bắt đầu nắng ráo trở lại.
nặng (tt)
tut gah yŭ
Amăng bôh hră Jrai, rơnam tut gah yŭ arang dưm pơ gah yŭ bôh hră.
Trong bộ chữ Jrai, dấu nặng được đặt ở phía dưới chữ cái.
nặng (tt)
trăo
Ganh pơdai thun anai trăo biă mă yua kơ mâo bôh than.
Gùi lúa năm nay rất nặng vì được mùa.