nhỡ – prong biă
nhỡ (tt)
prong biă
Amĭ phrâo blơi sa bôh gô̆ prong biă kiăng riă añam.
Mẹ mới mua một chiếc nồi nhỡ để nấu canh.
nhỡ (tt)
prong biă
Amĭ phrâo blơi sa bôh gô̆ prong biă kiăng riă añam.
Mẹ mới mua một chiếc nồi nhỡ để nấu canh.
nhỡ nhàng (đt)
tơblut
Nao hrăm kiah amra ngă tơblut bruă thâo hluh tơlơi hrăm.
Đi học muộn sẽ làm nhỡ nhàng việc tiếp thu bài.
nhớ (đt)
hơdor
]ơđai hrăm nanao hơdor bơni kơ ƀing nai hmâo pơtô pơjuat.
Học sinh luôn nhớ ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ.
nhớ (đt)
rơngot
Glak nao hrăm ataih, kâo rơngot kơ sang ano# hang plei pla biă mă.
Khi đi học xa, em rất nhớ gia đình và buôn làng.
nhớ thương (đt)
rơngot hning
Ană plơi rơngot hning kơ dum pô song kơtang hmâo luch drơi jan.
Đồng bào nhớ thương những người anh hùng đã hy sinh.
nhớ mong (tt)
rơngot tơguan
Kâo nanao rơngot tơguan hrơi dơi glăi rai čuă kơ amĭ ama.
Em luôn nhớ mong ngày được trở về thăm cha mẹ.
nhờn (tt)
bil hĭ
Yua kơ pơhư lu hlôh anun lĕ čơđai bil hĭ, ƀu hmư̆ hiăp ôh.
Vì quá nuông chiều nên đứa trẻ đâm nhờn, không nghe lời.
nhờn dầu (tt)
rơbor
Tơngan rơbor yua kơ phrâo pơkra giong rơdêh thut.
Tay bị nhờn dầu vì vừa mới sửa xong xe máy.
nhớp nhúa (tt)
granh
Tơdơi kơ ia ling, jơlan klông amăng plei jing granh hi.
Sau trận lụt, đường xá trong làng trở nên nhớp nhúa.
nhớt (dt)
ia rơbor
Djuai hơkanh juăt mâo lu ia rơbor ƀơi klit.
Loài cá trê thường có rất nhiều nhớt trên da.