quên đi – lui hĭ
quên đi (đt)
lui hĭ
ƀing ta khom lui hĭ dum tơlơi ƀu mơ-ak ôh.
Chúng ta hãy quên đi những chuyện không vui.
quên đi (đt)
lui hĭ
ƀing ta khom lui hĭ dum tơlơi ƀu mơ-ak ôh.
Chúng ta hãy quên đi những chuyện không vui.
quốc ngữ (dt)
bôh hră lon ia
Dum ƀing adơi anet glak pơtop čih bôh hră lon ia.
Các em nhỏ đang tập viết chữ quốc ngữ.
quốc tế (dt)
lon ia rơngiao
Bơkơjap tơlơi gum gôp hong dum lon ia rơngiao.
Tăng cường tình đoàn kết với các nước quốc tế.
quơ (đt)
rơwư
ñu rơwư tơngan mă asar jông yôl ƀơi pơnang.
Anh ấy quơ tay lấy chiếc rìu treo trên vách.
quờ (đt)
rơpư
Yă rơpư tơngan hơduah asar mnil ƀơi kơban.
Bà quờ tay tìm chiếc kính lão trên bàn.
quờ quạng (đt)
rơwa hyu
Mlam mmot ƀu mâo apui kơđen ôh khom rơwa hyu nao rai.
Đêm tối không có đèn nên phải quờ quạng mà đi.
quở (đt)
hơtôh djrăi
Amĭ ama ƀu dui hơtôh djrăi kơ ană bă rơgao hnong ôh.
Cha mẹ không nên quở trách con cái quá lời.
quốc phòng (dt)
bruă tơhan
Pơjing bruă tơhan abih bang ană plei kơjap kơtang.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh.
quốc quan quân (đt)
săn drơi
Lu ƀing tơhan hmâo săn drơi yua kơ bruă pơgang lon ia.
Nhiều chiến sĩ đã hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
quết (đt)
tul / mmia
Amĭ glak tul ƀanh điô̆ kiăng prap kơ hrơi jơnum.
Mẹ đang quết bánh dày để chuẩn bị cho lễ hội.