quen thuộc – juăt thâo
quen thuộc (tt)
juăt thâo
Anai lĕ tơlơi adôh đưm juăt thâo biă mă hong plei ta.
Đây là bài hát dân ca rất quen thuộc với làng ta.
quen thuộc (tt)
juăt thâo
Anai lĕ tơlơi adôh đưm juăt thâo biă mă hong plei ta.
Đây là bài hát dân ca rất quen thuộc với làng ta.
quèn (tt)
sat ram
ñu kơnong mâo sa bôh rơdêh thut sat ram kiăng nao hma đôč.
Anh ấy chỉ có một chiếc xe máy quèn để đi rẫy.
quét (đt)
kih
Mguah kaih adơi djru amĭ kih rơmet sang anô̆.
Sáng sớm em giúp mẹ quét dọn nhà cửa.
quét (đt)
pơrai
Ia ling truh rai ngă pơrai jih añăm tam mơng ană plei.
Nước lũ tràn về quét sạch hoa màu của dân làng.
quê hương (dt)
plei pla
Tơlơi khăp kơ plei pla lêng kơ hlor amăng pran hơtai rim čô mơnuih.
Tình yêu quê hương luôn cháy bỏng trong lòng mỗi người.
quê quán (dt)
plei phun
Ayong khom čih rơđah anan plei phun amăng hră phaih.
Anh hãy ghi rõ địa chỉ quê quán vào tờ khai.
quê mùa (tt)
tơpă biă
Khă kơ hơbô̆ ƀuh hơ-ô tơpă biă samơ̆ bơngat jua ñu hiam biă mă.
Dù cách ăn mặc quê mùa nhưng tâm hồn anh ấy rất đẹp.
quế (dt)
kuê̆
Kơlak kyâo kuê̆ dlai mâo ƀâo bơngưi biă mă.
Vỏ cây quế rừng có mùi rất thơm.
quên (đt)
wor
Kâo tơblanh wor djă ba bai glak nao pơ hma.
Tôi lỡ quên mang theo gùi khi đi lên rẫy.
quên khuấy (đt)
wor hlao
Hưp mă bruă anun ñu wor hlao mông jơnum plei.
Mải làm việc nên nó quên khuấy mất giờ họp làng.