thuyền bè – song rơkĭ
thuyền bè (dt)
song rơkĭ
ƀơi pin ia plơi Brel hmâo lu biă mă song rơkĭ mơng tuai hyu ngui.
Ở bến nước làng Brel có rất nhiều thuyền bè của du khách.
thuyền bè (dt)
song rơkĭ
ƀơi pin ia plơi Brel hmâo lu biă mă song rơkĭ mơng tuai hyu ngui.
Ở bến nước làng Brel có rất nhiều thuyền bè của du khách.
thuyết (đt)
pơblang
Khua plei glak pơblang brơi kơ ƀôn sang hmư̆ kơ dum tơlơi phian.
Già làng đang thuyết giải cho dân làng nghe về các luật tục.
thuyết (dt)
tơlơi pơblang
Nay Der hmâo pơđah sa tơlơi pơblang phrâo kơ hơdră hrăm bôh hră Jrai.
Nay Der đã trình bày một thuyết mới về cách học chữ Jrai.
thuyết giảng (đt)
pơtô pơblang
Nai pơtô glak pơtô pơblang brơi kơ čơđai hrăm hră kơ tơlơi khăp plei pla.
Thầy giáo đang thuyết giảng cho học sinh về tình yêu quê hương.
thuyết minh (đt)
pơblang rơđah
Amai anun glak pơblang rơđah kơ dum bơnah eng ao djuai ania Jrai.
Chị ấy đang thuyết minh về các bộ trang phục truyền thống của người Jrai.
thuyết minh (đt)
rơpôr hiăp
Phim kơ mơnuih song kơtang Nup hmâo arang rơpôr hiăp tơlơi Jrai.
Bộ phim về anh hùng Núp đã được thuyết minh bằng tiếng Jrai.
thuyết phục (đt)
pơ alum
Adơi khom gir pơ alum gơyut pô wit rai pơ sang hră.
Em hãy cố gắng thuyết phục bạn mình quay lại trường học.
thư (dt)
hră mơ-it
Adơi čih hră mơ-it kiăng kơ mơ-it brơi kơ amai glak mă bruă ƀơi ataih.
Em viết thư gửi cho chị gái đang làm việc ở xa.
thư (tt)
rơnang
Hlak giong yan yuă pơdai ƀơi hma, dua ƀĕ tơngan ană plơi kah mâo mông rơnang.
Sau mùa gặt lúa trên rẫy, đôi bàn tay dân làng mới được thư.
thư (đt)
pơtrư̆i
Khua plei pơtrư̆i brơi kơ ƀôn sang thim mông pre lui jơnum [ong mơñum.
Già làng thư cho mọi người thêm thời gian để chuẩn bị lễ hội.