ca ngợi – ƀơni hơ-ơč
ca ngợi (đt)
ƀơni hơ-ơč
Abih mơnuih ƀơni hơ-ơč pran kơtưn hrăm hră mơng adơi.
Mọi người ca ngợi tinh thần học tập của em.
ca ngợi (đt)
ƀơni hơ-ơč
Abih mơnuih ƀơni hơ-ơč pran kơtưn hrăm hră mơng adơi.
Mọi người ca ngợi tinh thần học tập của em.
cà rốt (dt)
krôt
Amĭ pĕ bôh krôt ƀơi hma kiăng kơ riă ia añiam.
Mẹ hái cà rốt ở vườn rẫy để nấu canh.
cả (dt)
bang
Tơlơi khăp amĭ ama prong hrup hang kyâo dlông tơ-ui bang.
Tình nghĩa cha mẹ bao la như cây cao bóng cả.
cả (anh cả) (tt)
tha
Ayong tha glak črâo brơi ƀing adơi mñiam rơ̆i.
Anh cả đang hướng dẫn các em đan gùi.
cả (đũa cả) (dt)
prong
Amĭ yua dua ƀĕ gai duih prong kiăng kơ sul asơi pơdai hma.
Mẹ dùng đôi đũa cả để xới cơm lúa rẫy.
cả (tt)
jih
Jih ƀôn lan hrom tơdruă pơgang dlai rơ-ông.
Cả buôn làng cùng nhau bảo vệ rừng già.
cả (trt)
ôh
Adơi tơguan sui laih samơ̆ ka ƀu ƀuh gơyut rai ôh.
Em đã đợi lâu rồi mà chưa thấy bạn đến cả.
cả thảy (tt)
abih tih
Amăng war abih tih mâo rơma drơi rơmô hmâo pran.
Trong chuồng cả thảy có năm con bò khỏe mạnh.
cả tin (dt)
rơ-un akô̆
Gơyut anun mâo kơnuih rơ-un akô̆ anun lĕ amunh arăng plư.
Bạn ấy có tính cả tin nên dễ bị lừa dối.
cá (dt)
akan
Ayong tơdam glak nao mă akan ƀơi ia krông.
Anh thanh niên đang đi bắt cá ở dưới suối.