cay độc – hơ-ul
cay độc (tt)
hơ-ul
ƀing gơyut klă ƀu yua bôh hiăp hơ-ul kiăng pơhiăp tơdruă ôh.
Bạn bè tốt không dùng lời lẽ cay độc để nói nhau.
cay độc (tt)
hơ-ul
ƀing gơyut klă ƀu yua bôh hiăp hơ-ul kiăng pơhiăp tơdruă ôh.
Bạn bè tốt không dùng lời lẽ cay độc để nói nhau.
cay đắng (tt)
ruă hơtai
Tơlơi ƀu jing lĕ sa mta tơlơi hrăm ruă hơtai kiăng kơ ƀing ta prin.
Thất bại là bài học cay đắng để chúng ta trưởng thành.
cay nghiệt (tt)
sat kơtang
ƀing ta kiăng weh ataih mơng tơlơi hơdip sat kơtang.
Chúng ta cần tránh xa lối sống cay nghiệt, ích kỷ.
cày (dt)
ačong čuar
Ama prap bôh ačong čuar kiăng prap kơ yan pơdai phrâo.
Bố chuẩn bị chiếc cày để chuẩn bị cho vụ lúa mới.
cày (đt)
čuar
Mguah ưm ană plơi nao laih pơ hma kiăng čuar lon.
Sáng sớm dân làng đã ra ruộng để cày đất.
cày (học) (đt)
drôk
Adơi glak drôk jih bôh hơdrôm hră anai kiăng kơ nao pơplông.
Em đang cày hết cuốn sách này để chuẩn bị đi thi.
cày nát (đt)
čuk ram
Dum bôh rơdêh pơdiang trâ̆o ngă čuk ram jih jơlan mut pơ ƀôn.
Những chiếc xe tải nặng đã cày nát con đường vào buôn.
cày bừa (đt)
čuar traih
ƀing pô ngă hma nanao ngă bruă čuar traih djơ̆ yan bơyan.
Bà con nông dân luôn cày bừa đúng thời vụ.
cắm (đt)
djrop
ƀing ayong tơdam djrop gai trul kiăng kơ tơba song gan ia.
Các anh thanh niên cắm sào để đẩy thuyền qua suối.