cầu mong – ƀuan/ rơkâo
cầu mong (đt)
ƀuan/ rơkâo
Yă adơi nanao ƀuan kơ dum ană tơčô dơi hơđong.
Bà em luôn cầu mong cho con cháu được bình an.
cầu mong (đt)
ƀuan/ rơkâo
Yă adơi nanao ƀuan kơ dum ană tơčô dơi hơđong.
Bà em luôn cầu mong cho con cháu được bình an.
cầu thang (dt)
rơñan
Rơñan sang dlông Jrai juat mâo rup dua ƀĕ ia tơsâo.
Cầu thang nhà sàn Jrai thường có hình đôi bầu vú.
cầu thủ (dt)
pô đă bôh lông
Pô đă bôh lông ƀuh ao mrô pluh đă rơgơi biă mă.
Cầu thủ mang áo số mười đá bóng rất hay.
con thứ (dt)
ană tal krah
Amăng sang anô̆, amai H’Nen lĕ sa čô ană tal krah.
Trong gia đình, chị H’Nen là con thứ hai.
cầu vồng (dt)
kanh črô
Tơdơi hơjan, kanh črô pơđĭ bang čơ-ah ƀơi jong čư̆.
Sau cơn mưa, cầu vồng rực rỡ hiện lên chân núi.
cầu xin (đt)
rơkâo
Mơnuih tha rơkâo yang rơbang wai lăng kơ ƀôn lan.
Người già cầu xin thần linh phù hộ cho làng mạc.
cẩu thả (tt)
tă tan
ƀing ta anăm hrăm hră tui hơđră tă tan ôh.
Chúng ta không nên học tập một cách cẩu thả.
câu đố (dt)
tơlơi pơđao
ƀing čơđeh amăng plơi amuaih pơsir dum tơlơi pơđao khăn.
Trẻ con trong làng thích giải các câu đố sử thi.
câu đối (dt)
tơlơi duai
Abih mơnuih ƀlir tơlơi duai mriah ƀơi tơmeh sang rông.
Mọi người dán câu đối đỏ lên cột nhà rông.
câu kết (đt)
pơhrom
ƀing tơdam pơhrom tui tơdruă kiăng pơgang dlai rơ-ông.
Thanh niên câu kết với nhau để bảo vệ rừng già.