chàm – mruih
chàm (dt)
mruih
Muai djơ̆ tơlơi mruih akô̆ kiăng arăng pik jrao mtam.
Cháu bé bị chàm da đầu cần được bôi thuốc ngay.
chàm (dt)
mruih
Muai djơ̆ tơlơi mruih akô̆ kiăng arăng pik jrao mtam.
Cháu bé bị chàm da đầu cần được bôi thuốc ngay.
chàm (dt)
hơtam
Ao hơtam lĕ sa mta sum ao phian mơng ană plơi.
Áo chàm là trang phục truyền thống của bà con.
chạm (đt)
ưh
Tuai hyu dlăng ƀu dui tơ-ưh djơ̆ dum gơnam tam yôm ôh.
Khách tham quan không được chạm vào hiện vật quý.
chạm (đt)
bưp
Tlam anai mă hma glăi, adơi mâo bưp ƀô̆ mta gơyut anun.
Chiều nay đi làm rẫy về, em có chạm mặt bạn ấy.
chạm ngõ (dt)
phun tơña
Sang anô̆ glak prap gơnam kiăng kơ hrơi phun tơña.
Gia đình đang chuẩn bị lễ vật cho lễ chạm ngõ.
chạm trổ (đt)
krač
Ơi adơi glak krač ktônh bơnga ƀơi bôh hơgor klit.
Ông em đang chạm trổ hoa văn trên chiếc trống da.
chan (đt)
luk
Muai đai amuaih luk ia añiam rơbung mut amăng mong asơi.
Em nhỏ thích chan nước canh măng vào bát cơm.
chan (tt)
blai
Rơbŭ pưh kơtang ngă kơ ia hơjan blai djop hma mnai.
Trận bão lớn làm nước mưa chan hòa khắp nương rẫy.
chan chát (tt)
khĭ khô̆
Jua mut pơpôh pơtâo ngoa khĭ khô̆ amăng dlai.
Tiếng búa đập vào đá vang lên chan chát giữa rừng.
chan hòa (tt)
sôr
Ia hrơi sôr đĭ ƀơi jưh ia akô̆ plơi.
Ánh nắng chan hòa chiếu xuống bến nước đầu làng.