cháu – tơčô
cháu (dt)
tơčô
ƀing tơčô juat wit čuă ơi yă amăng dum hrơi pơdơi.
Các cháu thường về thăm ông bà vào ngày nghỉ.
cháu (dt)
tơčô
ƀing tơčô juat wit čuă ơi yă amăng dum hrơi pơdơi.
Các cháu thường về thăm ông bà vào ngày nghỉ.
cháu chắt (dt)
tơčô tơčě
Ană bă, tơčô tơčě lêng kơ rai hrom dô̆ jĕ ƀing ơi yă.
Con cái, cháu chắt đều tề tựu bên ông bà.
chay (đt)
sôh
Amĭ adơi juat ƀong asơi sôh ƀơi hrơi blan bơrơmi.
Mẹ em thường ăn cơm chay vào ngày rằm hàng tháng.
bàn chải (dt)
ƀruih
Adơi yua bôh ƀruih kiăng kơ sô tơgơi agaih rim mguah.
Em dùng bàn chải để đánh răng sạch sẽ mỗi sáng.
cấy (đt)
pơtem
ƀing amai adơi bơnai glak hăng pran pơtem pơdai yan.
Các chị em phụ nữ đang hăng hái cấy lúa vụ mùa.
cấy (đt)
pơtem pla
Rim thun ană plơi ta pơtem pla dua wot pơdai dơnao.
Mỗi năm dân làng ta cấy hai vụ lúa nước.
cấy hái (đt)
pơtem hơpuă
Ană plơi glak mut pơ yan pơtem hơpuă sol vol.
Dân làng đang bước vào mùa cấy hái bận rộn.
cậy (đt)
kơnang
ƀing ta ƀu dui kơnang kơ pran kơtang kiăng ngă sat gơyut ôh.
Chúng ta không được cậy mạnh mà bắt nạt bạn bè.
cậy (đt)
tơki
Gơyut anun anăm tơki kơ sang anô̆ kiăng djik lui arăng ôh.
Bạn ấy không nên cậy gia thế mà xem thường người khác.
cậy cục (đt)
dô̆ đur
Amôn dô̆ đur yă nanao kah arăng brơi nao dlăng jơnum plơi.
Cháu cậy cục bà mãi mới được đi xem lễ hội làng.