châm chước – brơi
châm chước (đt)
brơi
Yua kơ tơlơi tơnap anun plơi mâo brơi kơ mĕt anun.
Vì hoàn cảnh khó khăn nên làng đã châm chước cho chú ấy.
châm chước (đt)
brơi
Yua kơ tơlơi tơnap anun plơi mâo brơi kơ mĕt anun.
Vì hoàn cảnh khó khăn nên làng đã châm chước cho chú ấy.
châm ngòi (đt)
pơčut
Ama glak yua arôh kiăng kơ pơčut amăng tơklưi djuh.
Bố đang dùng bổi để châm ngòi cho đống củi trong bếp.
châm ngôn (dt)
pơhiăp yôm
Ơi tha plơi pơtô ană amôn dum tơlơi pơhiăp yôm mâo yua.
Già làng dạy cho con cháu những câu châm ngôn ý nghĩa.
chắp tay (đt)
pơkal tơngan
Adơi pơkal tơngan thâ thâo luă gŭ glak kơkuh ƀing ơi tha.
Em chắp tay lễ phép khi chào hỏi các bậc cao niên.
chắp vá (đt)
duñ pơƀut
Ayong anun duñ pơƀut dum čơđeh kyâo sô kiăng kơ pong grê.
Anh ấy chắp vá các mảnh gỗ cũ để đóng một chiếc ghế.
chắp vá (tt)
pơƀlir
ƀing ta anăm mă bruă tui hơđră pơƀlir nao rai ôh.
Chúng ta không nên làm việc theo lối chắp vá, tạm bợ.
chắp cánh (đt)
djru pơđĭ
ƀing nai pơtô nanao djru pơđĭ tơlơi čang hmang kơ čơđai.
Thầy cô giáo luôn chắp cánh ước mơ cho các học sinh.
chặp (dt)
hơwa
Hơjan dlai kơnong lê̆ trun sa hơwa laih anun không hĭ.
Cơn mưa rừng chỉ đổ xuống một chặp rồi tạnh hẳn.
chắt (dt)
tơčě
Yă tha mơ-ak biă mă yua sang anô̆ phrâo mâo thim tơčě.
Bà cụ rất vui mừng vì gia đình vừa đón thêm cháu chắt.
chắt (đt)
djet
Amĭ pơtă adơi hơdor djet ia asơi kiăng kơ brơi un ƀong.
Mẹ nhắc em nhớ chắt nước cơm để cho lợn ăn.