chỉ – tơčơi
chỉ (đt)
tơčơi
Mĕt anun tơčơi nao gah hang ia krông anih tơpul kơbao glak mhum.
Chú ấy chỉ ra phía bờ sông nơi có đàn trâu đang tắm.
chỉ (đt)
tơčơi
Mĕt anun tơčơi nao gah hang ia krông anih tơpul kơbao glak mhum.
Chú ấy chỉ ra phía bờ sông nơi có đàn trâu đang tắm.
chỉ bảo (đt)
pơtô lăi
Ơi yă juăt pơtô lăi ană tơčô kiăng thâo khăp tơdruă.
Ông bà thường chỉ bảo con cháu phải biết yêu thương nhau.
chỉ dạy (đt)
pơtô hrăm
ƀing nai pơtô mâo pơtô ƀing adơi hrăm lu mta tơlơi gưt klă.
Thầy cô đã chỉ dạy cho chúng em rất nhiều điều hay.
chỉ dẫn (đt)
črâo pơñen
Amai glak črâo pơñen hơđră mñiam blah bơnal phian kơ adơi.
Chị đang chỉ dẫn cho em cách dệt tấm thổ cẩm truyền thống.
chỉ đạo (đt)
git gai
Khua plơi lĕ pô git gai ană plơi mă bruă rơnak jơlan.
Trưởng thôn là người chỉ đạo dân làng làm vệ sinh đường phố.
chỉ định (đt)
črâo hlâo
Nai bơnai črâo hlâo gơyut khua anih wai dlăng sang hră.
Cô giáo chỉ định bạn lớp trưởng quản lý lớp giờ ra chơi.
chỉ huy (đt)
djă akô̆
ƀing adơi lăi pơthâo bôh than mă hma hong pô djă akô̆.
Chúng em báo cáo kết quả lao động rẫy với người chỉ huy.
chỉ thị (dt)
hiăp pơtrun
Khua ƀao brơi hiăp pơtrun kiăng kơ rim sang triăng pla kyâo.
Cán bộ xã ra chỉ thị yêu cầu mọi nhà tích cực trồng rừng.
chỉ tiêu (dt)
kơnong pơkă
Plơi ta ngă giong laih kơnong pơkă hơpuă pơdai yan anai.
Làng ta đã hoàn thành chỉ tiêu thu hoạch lúa mùa này.
chỉ trỏ (đt)
tơjră
ƀing ta anăm jai pơhiăp jai tơjră mơnuih pơkă pơkon ôh.
Chúng ta không nên vừa nói chuyện vừa chỉ trỏ người khác.