cho – ư
cho (đt)
ư
Ama amĭ ư brơi ană nao hrăm pơ sang hră.
Cha mẹ cho con đi học ở trường
cho (đt)
kơtar
Kơtar rơdêh brơi đuăi rơnang ƀơi jơlan plei.
Cho xe máy chạy chậm trên đường làng
chiêng (dt)
čing
Jua čing ngoa đĭ hur har amăng mlam jơnum gông čing.
Tiếng chiêng vang lên rộn rã trong đêm hội cồng chiêng.
chiết (đt)
grep
Ama adơi glak thâ thâo grep than phun lơnat ƀơi gah tlôn đang.
Bố em đang khéo léo chiết cành cây mít ở sau vườn.
chiết (đt)
kơƀôt
Amĭ yua đing kram anet kiăng kơ kơƀôt ia hni mơng hruh dlai.
Mẹ dùng ống tre nhỏ để chiết nước mật ong từ tổ rừng.
chiêu đãi (đt)
pơdă
Sang anô̆ pơjing tơlơi ƀong huă pơdă ană plơi glak ană dô̆ ung.
Gia đình mở tiệc chiêu đãi dân làng khi con gái lấy chồng.
chiêu sinh (đt)
iâo pơmut
Sang hră glak lăi pơthâo iâo pơmut anih hrăm tơlơi Jrai phrâo.
Trường học đang thông báo chiêu sinh lớp học tiếng Jrai mới.
chiều (dt)
tlam
Rim mông tlam, ană plơi juat nao pơ jưh ia kiăng mhum rao.
Mỗi buổi chiều, dân làng thường ra bến nước tắm giặt.
chiều (dt)
tơda
Tơda dlông mơng bôh sang rông phian anai lĕ pluh rơma mêt.
Chiều dài của ngôi nhà rông văn hóa này là mười lăm mét.