công ơn – hơdor tơngia
công ơn (dt)
hơdor tơngia
ƀing ta khom hơdor tơngia pran amĭ ama hmâo tơkeng rông.
Chúng ta phải ghi nhớ công ơn của cha mẹ.
công ơn (dt)
hơdor tơngia
ƀing ta khom hơdor tơngia pran amĭ ama hmâo tơkeng rông.
Chúng ta phải ghi nhớ công ơn của cha mẹ.
công phu (dt)
bruă dlêh
Bruă ngă hiam anai kiăng lu bruă dlêh.
Tác phẩm nghệ thuật này đòi hỏi nhiều công phu.
công phu (tt)
djel
Lễ hội plei mâo tơlơi prap rơmet djel biă mă.
Lễ hội của làng được chuẩn bị rất công phu.
công quỹ (dt)
prăk hrom
Rim čô mơnuih djru pơƀut prăk amăng prăk hrom.
Mọi người cùng đóng góp tiền vào công quỹ.
công sự (dt)
hlung amăng
ƀing tơhan glăk čôh hlung amăng kiăng pơgang plei.
Các chiến sĩ đang đào công sự để bảo vệ làng.
công sức (dt)
pran hơtai
Ană plơi pơgôp lu pran hơtai kiăng ngă jơlan.
Dân làng bỏ ra nhiều công sức để làm đường.
công tác (dt)
bruă mnua
Ayong anun phrâo mă bruă mnua phrâo.
Anh ấy vừa nhận nhiệm vụ công tác mới.
công tác (đt)
ngă bruă
Nai bơnai hmâo ngă bruă ƀơi čư̆ siang lu thun laih.
Cô giáo đã công tác tại vùng cao nhiều năm.
công tâm (tt)
tơpă
Gong git bruă khom kiăng mă bruă tơpă.
Người cán bộ cần phải làm việc công tâm.
công tâm (tt)
bơkơnar
Rim bruă lêng kơ mâo tơlơi pơsir bơkơnar biă mă.
Mọi việc đều được giải quyết rất công tâm.