đâu – hơbin
đâu (pừ)
hơbin
Hơbin ayong anun thâo bruă hma mnai bị hlô mnong pơrai hĭ.
Anh ấy đâu có biết chuyện nương rẫy bị thú rừng phá hoại.
đâu (pừ)
hơbin
Hơbin ayong anun thâo bruă hma mnai bị hlô mnong pơrai hĭ.
Anh ấy đâu có biết chuyện nương rẫy bị thú rừng phá hoại.
đâu (tt)
pơpă pă
Djuai ania ƀing ta pơpă pă at nanao rak piôh gru tơlơi hiam đưm pô.
Dân tộc ta ở đâu đâu cũng luôn giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.
đấy (đat)
pơ anun
Ayong hơduah jum dar pơ anun lăng bôh rơ̆i dưm pơpă.
Anh hãy tìm quanh đấy xem chiếc gùi để ở đâu.
đấy (tt)
ƀhiao
Rim bruă prap rơmet kơ hrơi jơnum hmâo laih tơlơi grong ƀhiao yơh.
Mọi việc chuẩn bị cho lễ hội đã xong xuôi đâu đấy cả rồi.
đầu (dt)
akô̆
Mnŭ anai hmâo bôh akô̆ mriah biă mă hang le prong.
Con gà này có cái đầu rất đỏ và mào to.
đầu (dt)
tơkô̆
Adơi glak dong ƀơi tơkô̆ glông kiăng kơ prap kơkuh hla gru.
Em đang đứng ở đầu hàng để chuẩn bị chào cờ.
đắp (đt)
pơbŭ
Ană plei hrom mbit bư̆ bơnư̆ kiăng pơgang ia ling.
Dân làng cùng nhau đắp đê ngăn nước lũ.
đau đớn (tt)
ruă kă
Kru rơka yua kơ drơi tlâ̆o ngă adơi ruă kă biă mă.
Vết thương do gai đâm làm em rất đau đớn.
đau khổ (tt)
tơnap tơnông
Ană plei djru brơi dum sang anô̆ dô̆ amăng tơlơi tơnap tơnông.
Dân làng giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh đau khổ.
đau ốm (tt)
ruă duam
Kiăng wai dlăng hiam klă glak mơnuih tha ruă duam.
Cần chăm sóc kỹ lưỡng khi người già đau ốm.