mặt trước – anăp
mặt trước (dt)
anăp
Ayong brơi čih anăn pô ƀơi anăp hla pơ-ar.
Anh hãy viết tên mình vào mặt trước của tờ giấy.
mặt trước (dt)
anăp
Ayong brơi čih anăn pô ƀơi anăp hla pơ-ar.
Anh hãy viết tên mình vào mặt trước của tờ giấy.
mặt sau (dt)
atlôn
Gah atlôn sang kơdlông hmâo sa blah đang añăm anet.
Phía mặt sau ngôi nhà sàn có một vườn rau nhỏ.
mặc niệm (đt)
kơkuh
Abih ană plei dô̆ dong kơkuh kiăng hơdor kơ pô djai laih.
Cả dân làng đứng mặc niệm để tưởng nhớ người đã khuất.
mắm (dt)
mam
ƀing bơnai Jrai juăt ngă mam akan kiăng ƀong jai jai.
Phụ nữ Jrai thường làm mắm cá để ăn dần.
mắm (tt)
msin
Akan msin lĕ anô̆ ƀong juăt yua kơ ană plei kual čư̆.
Cá mắm là món ăn quen thuộc của người dân vùng núi.
mặt trận (dt)
kơnuk kơna
Tơlơi gum gôp pơjing kơnuk kơna djuai ania kơjăp.
Tình đoàn kết tạo nên mặt trận dân tộc vững mạnh.
mắm muối (dt)
mam hra
Tơnă añăm kơƀah mam hra amra ƀu jơman ôh.
Nấu canh mà thiếu mắm muối thì sẽ không ngon.
mắn (tt)
tanh hmâo
Djuai un rok anai tanh hmâo đai, ba glăi tŭ yua biă.
Giống lợn cỏ này rất mắn đẻ, mang lại lợi ích cao.
mặt trời (dt)
ia hrơi
Prai ia hrơi hơhach bang čơ-ah ƀơi kơčong čư̆ dlông.
Ánh mặt trời tỏa sáng rực rỡ trên đỉnh núi cao.
mặn mà (tt)
khăp hmư̆
Amai anun pơhiăp khăp hmư̆, dui arang khăp kiăng.
Chị ấy ăn nói rất mặn mà, được mọi người yêu mến.