ông – ơi
ông (dt)
ơi
ơi kâo glak mñam bai ƀơi adring sang.
Ông tôi đang đan gùi ở hiên nhà.
ống (nước) (dt)
đing
Ia agaih rô gan đing kram mut nao amăng sang.
Nước sạch chảy qua ống tre vào nhà.
ống nhòm (dt)
ximel
ñu yua ximel kiăng kơ ep dlăng tơpul čim dlai.
Anh ấy dùng ống nhòm để quan sát đàn chim rừng.
ống quần (dt)
amăng sum
čơđai anet hlưk amăng sum kiăng kơ gan ia thông.
Em bé xắn ống quần để đi qua suối.
ôm (đt)
kuar
Dua čô gơyut sui hrơi bưp tơdruă laih kuar tơdruă.
Hai người bạn lâu ngày gặp lại đã ôm lấy nhau.
ôm (đt)
pŭ
Amĭ pŭ čơđai muai amăng pran kiăng kơ alum.
Người mẹ ôm đứa trẻ vào lòng để vỗ về.
ốm (gầy) (tt)
rơwang
Tơdơi kơ duam laih, dlăng ñu rơwang hlôh kơ hơđap lu biă.
Sau trận ốm, anh ấy nhìn gầy hơn trước nhiều.
nuốt (đt)
wor hĭ
Ayong anun lĕ pô pơpŭ tơlơi ƀuan, ƀu hmâo wor hĭ ôh.
Anh ấy là người trọng chữ tín, không bao giờ nuốt lời.
nuốt chửng (đt)
lun hơgal
Drơi akan prong glak lun hơgal drơi akan anet.
Con cá lớn đang nuốt chửng con cá bé.