phong (chức) – pơđĭ
phong (chức) (đt)
pơđĭ
Mơnuih hmâo bruă prong dui lon ia pơđĭ tui gưl khua.
Người có công lớn được nhà nước phong tước vị.
phong (chức) (đt)
pơđĭ
Mơnuih hmâo bruă prong dui lon ia pơđĭ tui gưl khua.
Người có công lớn được nhà nước phong tước vị.
phong (bệnh) (dt)
đut
Bruă pơjrao ră anai pơsir abih laih tơlơi ruă đut.
Y học ngày nay đã chữa khỏi hoàn toàn bệnh phong.
phong bì (dt)
hla milop
Amĭ prap hla milop kiăng nao pơdô̆ ung mô̆ amăng plei.
Mẹ chuẩn bị phong bì để đi mừng đám cưới trong làng.
phong hàn (dt)
duam rơ-ot
Nao gah rơngiao sui hrơi mông hơjan tanh duam rơ-ot.
Đi ngoài mưa lâu rất dễ bị cảm phong hàn.
phong cách (dt)
tơlơi juat
Rim djuai ania lêng kơ hmâo tơlơi juat hơdip đưm phara.
Mỗi dân tộc đều có phong cách sống truyền thống riêng.
phong cảnh (dt)
anô̆ hiam
Abih mơnuih lêng kơ khăp anô̆ hiam čư̆ dlai Tây Nguyên.
Mọi người đều yêu thích phong cảnh núi rừng Tây Nguyên.
phong kiến (tt)
tui hơđăp
ƀing ta kiăng kơ pơplih dum tơlơi pơmin sô tui hơđăp.
Chúng ta nên thay đổi những tư tưởng phong kiến lạc hậu.
phong kiến (dt)
rơnuk đưm
Tơlơi sô đưm djuai ania ta rơgao laih rơnuk đưm.
Lịch sử dân tộc ta đã trải qua thời kỳ phong kiến.
phong lưu (tt)
mơ-ak hlak
Tơlơi hơdip ană plơi ƀôn sang jai hrơi jai mơ-ak hlak.
Cuộc sống của bà con buôn làng ngày càng phong lưu.
phong phanh (tt)
rơpih rơpiăk
Yan rơ-ot ƀu dui čut sum ao rơpih rơpiăk ôh.
Mùa lạnh không nên mặc quần áo phong phanh.