chột – klol
chột (tt)
klol
Drơi eo kâo bị klol sa bơnah mta.
Con mèo của em bị chột một mắt
chột dạ (tt)
dô̆ tơkơdjot
Ñu dô̆ tơkơdjot glak hmư̆ tơlơi pơtă pơtan.
Anh ấy chột dạ khi nghe lời nhắc nhở
chôt (tt)
bu
Dum than bơnga laih bu yua kơ pơđiă kơtang.
Những cành hoa đã chôt vì trời nắng gắt
chốt (đt)
pơmut jih
Pơmut jih laih anăn ƀing čơđai hrăm nao pơƀut pơplông.
Đã chốt danh sách học sinh tham gia hội thi
chơ vơ (tt)
dô̆ tơlut
Phun kyâo krô dô̆ tơlut ƀơi krah hma pơdai.
Cây khô đứng chơ vơ giữa rẫy lúa
chờ (đt)
tơguan
Ană plei dô̆ tơguan truh mông jơnum amăng plei.
Dân làng ngồi chờ đến giờ họp làng
chờ trông (đt)
čang hmang
Amĭ ama čang hmang tơlơi hing hiam klă mơng ană.
Bố mẹ chờ trông tin tức tốt lành của con
chở (đt)
pơdiang
Yua rơdêh rơmô pơdiang pơdai hma glăi hơjai.
Dùng xe bò chở lúa rẫy về kho
chốt (dt)
kal
Pơplih bôh kal bah amăng phrâo brơi kơjap.
Thay cái chốt cửa mới cho chắc chắn