cùng – hrom bit
cùng (tt)
hrom bit
ƀing ta jing mơnuih hrom bit plơi anun yơh khom djru tơdruă.
Chúng ta là người cùng làng nên phải giúp đỡ nhau.
cùng (tt)
hrom bit
ƀing ta jing mơnuih hrom bit plơi anun yơh khom djru tơdruă.
Chúng ta là người cùng làng nên phải giúp đỡ nhau.
cùng cực (tt)
đut
Hlâo dih tơlơi hơdip ană plơi dlêh tơnap đut tơhnai biă mă.
Hồi xưa cuộc sống của dân làng rất cùng cực.
cùng cực (tt)
tơnap tơnông
Sang anô̆ anun glak lĕ amăng tơlơi tơnap tơnông biă mă.
Gia đình ấy đang lâm vào cảnh cùng cực khó khăn.
cùng quẫn (tt)
dlêh tơnap
Anăm yua tơlơi dlêh tơnap anun yơh kơ ngă bruă sôh hŏ.
Đừng vì hoàn cảnh cùng quẫn mà làm điều sai trái.
cùng quẫn (tt)
dlêh
Kơƀah rơpa ngă kơ mơnuih lĕ amăng tơlơi dlêh dlan.
Nghèo đói khiến con người ta rơi vào thế cùng quẫn.
củng cố (đt)
bơkơjap
ƀing ta kiăng bơkơjap tơlơi gum gôp ƀing djuai ania.
Chúng ta cần củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
cũng (pừ)
at
Amai anun at hyu mă hma hrup hang djop mơnuih mơn.
Chị ấy cũng đi làm nương rẫy như mọi người.
cũng (pừ)
khom
Khă kơ adai hlor đơi kâo khom nao sang hrăm mơn.
Dù trời nắng nóng em cũng cố gắng đến trường.
cúng (đt)
phai
Djop mơnuih phai gơnam amăng sang yang kiăng rơkâo tơlơi mơ-ak.
Mọi người cúng dường vào chùa để cầu an.