mồ côi – drit druai
mồ côi (tt)
drit druai
ƀing ta kiăng khăp hang djru ba dum čơđai drit druai.
Chúng ta nên yêu thương và giúp đỡ trẻ em mồ côi.
mồ côi (tt)
drit druai
ƀing ta kiăng khăp hang djru ba dum čơđai drit druai.
Chúng ta nên yêu thương và giúp đỡ trẻ em mồ côi.
mồ hôi (dt)
ia hâ̆o
Ayong anun sut ia hâ̆o tơdơi kơ jah hma dleh dlan.
Anh ấy lau mồ hôi sau khi phát rẫy vất vả.
mồ mả (dt)
pơsat
Mơnuih Jrai dlăng yôm biă mă bruă wai lăng pơsat prin tha.
Người Jrai rất coi trọng việc chăm sóc mồ mả tổ tiên.
miệt thị (đt)
djik djak
ƀing ta ƀu dui djik djak kơ mơnuih rin tơnap ôh.
Chúng ta tuyệt đối không được miệt thị người nghèo khổ.
miêu tả (đt)
ră pia
Nai pơtô ră pia tơlơi hiam kơ ia blĕ plơi pla pô.
Thầy giáo miêu tả vẻ đẹp của thác nước quê hương.
miếu (dt)
sang yang
Ană plei hrom tơdruă kih rơmet jum dar sang yang.
Dân làng cùng nhau dọn dẹp quanh ngôi miếu thờ thần.
miếu mạo (dt)
dum bôh sang yang
Dum bôh sang yang đưm arang rak piôh ten amăng plei.
Các miếu mạo cổ được dân làng giữ gìn cẩn thận.
mỉm cười (đt)
kơđunh tlao
Bơnai dra Jrai kơđunh tlao biă mă glak čơkă tuai yôm.
Cô gái Jrai mỉm cười thật tươi khi đón tiếp khách quý.
mím môi (đt)
kơđip
Pô anet kơđip tơƀuai glak gir glam bôh rơ̆i anet.
Bé mím môi khi cố sức khiêng chiếc gùi nhỏ.
mìn (dt)
bôh pơtuh
Rim čô khom kơčang kiăng pớpĕ mơng dum bôh pơtuh dô̆ đôm.
Mọi người cần cẩn thận để tránh những quả mìn còn sót lại.