thương quá – pap đơi
thương quá (tt)
pap đơi
Čơđai drit druai anun dlăng pap đơi yơh.
Đứa trẻ mồ côi ấy trông thương quá đi.
thương quá (tt)
pap đơi
Čơđai drit druai anun dlăng pap đơi yơh.
Đứa trẻ mồ côi ấy trông thương quá đi.
thương hàn (dt)
ruă črôh
Đưm hlâo, lu mơnuih amăng plei djơ̆ tơlơi ruă črôh.
Trước đây, nhiều người trong làng bị mắc chứng thương hàn.
thương lượng (đt)
pơ juă
Dua bôh sang anô̆ glak pơ juă kơ gơnam tam pơdô̆ ung mô̆.
Hai gia đình đang thương lượng về lễ vật cho đám cưới.
thương nhân (dt)
mơnuih mdrô
Lu mơnuih mdrô rai truh pơ plei kiăng pơblơi gơnam hma.
Nhiều thương nhân đến làng để thu mua nông sản.
thương tâm (tt)
ruă pran
Ƀuh tơdron dlai rơngiă sit lĕ tơlơi ruă pran biă mă.
Chứng kiến cảnh rừng bị tàn phá thật là thương tâm.
thương tật (tt)
rơwen rơwŏ
Ayong anun dui rơgao tơlơi rơwen rơwŏ kiăng kơ đĭ kyar amăng tơlơi hơdip.
Anh ấy đã vượt qua thương tật để vươn lên trong cuộc sống.
thương tích (tt)
rơka rơkač
Kiăng kơčang hlak ngă hma kiăng pơpĕ kơ tơlơi rơka rơkač.
Cần cẩn thận khi làm rẫy để tránh gây thương tích.
thường lệ (dt)
tơđar
Tui tơđar, ƀôn sang nao pơ pin ia glak tlam.
Theo thường lệ, dân làng ra bến nước vào buổi chiều.
thường phục (dt)
juat čut
Khua [ao buh hơ-ô sum ao juat čut hlak nao čuă ană plơi.
Cán bộ xã mặc thường phục khi đi thăm dân làng.
thương tiếc (đt)
pap đơi
Ƀôn sang pap đơi biă mă hlak khua plei luch hĭ.
Dân làng vô cùng thương tiếc khi già làng qua đời.