chuột – tơkuih
chuột (dt)
tơkuih
Tơkuih dlai juat ngă ram hĭ pơdai hma.
Chuột rừng hay phá hoại lúa rẫy
chuột (dt)
tơkuih
Tơkuih dlai juat ngă ram hĭ pơdai hma.
Chuột rừng hay phá hoại lúa rẫy
chuột nhắt (dt)
tơkuih theng
Drơi tơkuih theng đuăi mut amăng rơ-ua pơnang sang.
Con chuột nhắt chạy vào hốc vách nhà
chuột rút (tt)
hơleh / djai
Glăk luai găn ia thông jing hleh tơkai tơngan.
Đang bơi dưới suối thì bị chuột rút
chuột chù (dt)
čičŭ
Drơi čičŭ klơi amăng ƀơi asuek đang.
Con chuột chù đào hang ở góc vườn
chuồn (đt)
đuăi dop
Mơnuih sat đuăi dop laih mơng mguah ƀăng.
Kẻ xấu đã chuồn đi từ sáng sớm
chuồn (đt)
pơdop
Ñu pơdop hĭ laih glak ngă sôh.
Anh ta đã chuồn mất tăm sau khi làm sai
chuồn chuồn (dt)
tang phang
Drơi tang phang gam ƀơi hơjung rok.
Con chuồn chuồn đậu trên ngọn cỏ
chuông (dt)
teng leng
Asăp mñi teng leng ngoa amăng plei pla.
Tiếng chuông báo thức vang lên trong plei
chuông (dt)
nguă
Tha plơi taih nguă iâo jơnum ană plei.
Già làng đánh chuông báo họp làng